Tiếng Việt · A1 · Bài 1

Âm tiếng Việt và thanh điệu

Làm quen bảng chữ cái, cách ghép âm và luyện nghe – nói thanh điệu trong từ quen thuộc.

01

Mục tiêu bài học

Thời lượng đề xuất: 60 phút. Người học nên hoàn thành nhiệm vụ đầu ra trước khi chuyển sang bài tiếp theo.

  • Nhận biết chữ cái, nguyên âm, phụ âm đầu và âm cuối cơ bản
  • Nghe và phân biệt thanh ngang, huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng trong từ mẫu
  • Ghi âm và tự phát hiện một lỗi phát âm cần sửa
02

Từ và cụm từ trọng tâm

  • ba – số 3
  • bà – người phụ nữ lớn tuổi
  • bá – bác
  • bả – cách gọi khẩu ngữ
  • bã – phần còn lại
  • bạ – gặp tùy tiện
Đọc thành tiếng, đặt mỗi từ vào một câu của bản thân và ôn lại theo lịch 1–3–7–14 ngày.
03

Mẫu câu cần sử dụng

  • Đây là âm...
  • Từ này có thanh...
  • Bạn đọc lại giúp tôi được không?
04

Hội thoại mẫu

Đọc theo vai hai lượt. Lượt đầu nhìn bài; lượt sau thay tên, thời gian, địa điểm hoặc thông tin bằng tình huống thật của bạn.

  1. 1Giáo viên: Em nghe từ “bà” hay “bá”?
  2. 2Sinh viên: Em nghe là “bà”, thanh huyền.
  3. 3Giáo viên: Đúng rồi. Em đọc lại nhé.
  4. 4Sinh viên: Bà. Thầy/cô nghe giúp em được không?
05

Luyện bốn kỹ năng

  • Nghe: Nghe 10 từ mẫu, đánh dấu thanh điệu và kiểm tra lại sau lượt nghe thứ hai.
  • Nói: Đọc ba nhóm từ có cùng âm nhưng khác thanh; ghi âm hai lượt.
  • Đọc: Gạch chân nguyên âm và khoanh âm cuối trong 12 từ quen thuộc.
  • Viết: Chép đúng dấu 10 từ và đặt hai từ vào câu ngắn.
06

Tự kiểm tra trước khi hoàn thành

  • Tôi nhận ra sáu thanh trong từ mẫu
  • Tôi đặt dấu thanh đúng vị trí
  • Tôi biết nhờ người khác sửa phát âm
Nếu còn từ hai mục chưa làm được, hãy ôn lại từ vựng và thực hiện lại nhiệm vụ nói hoặc viết sau 24 giờ.
Xem toàn bộ bài học A1

Học tiếp Bài 2: Chào hỏi và giới thiệu bản thân

Chào hỏi lịch sự, nói tên, quốc tịch, trường học và hỏi thông tin cơ bản của người đối diện.

Tiếp tục